Trang

Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2018

Học hỏi Lời Chúa Chúa Nhật 28 TN B


Học hỏi Lời Chúa
Chúa Nhật 28 TN B



I. TIN MỪNG
Tin Mừng thánh Máccô 10,17-30

17 Đức Giê-su vừa lên đường, thì có một người chạy đến, quỳ xuống trước mặt Người và hỏi: "Thưa Thầy nhân lành, tôi phải làm gì để được sự sống đời đời làm gia nghiệp? "18 Đức Giê-su đáp: "Sao anh nói tôi là nhân lành? Không có ai nhân lành cả, trừ một mình Thiên Chúa.19 Hẳn anh biết các điều răn: Chớ giết người, chớ ngoại tình, chớ trộm cắp, chớ làm chứng gian, chớ làm hại ai, hãy thờ cha kính mẹ."20 Anh ta nói: "Thưa Thầy, tất cả những điều đó, tôi đã tuân giữ từ thuở nhỏ."21 Đức Giê-su đưa mắt nhìn anh ta và đem lòng yêu mến. Người bảo anh ta: "Anh chỉ thiếu có một điều, là hãy đi bán những gì anh có mà cho người nghèo, anh sẽ được một kho tàng trên trời. Rồi hãy đến theo tôi."22 Nghe lời đó, anh ta sa sầm nét mặt và buồn rầu bỏ đi, vì anh ta có nhiều của cải.

23 Đức Giê-su rảo mắt nhìn chung quanh, rồi nói với các môn đệ: "Những người có của thì khó vào Nước Thiên Chúa biết bao! "24 Nghe Người nói thế, các môn đệ sững sờ. Nhưng Người lại tiếp: "Các con ơi, vào được Nước Thiên Chúa thật khó biết bao!25 Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào Nước Thiên Chúa."26 Các ông lại càng sửng sốt hơn nữa và nói với nhau: "Thế thì ai có thể được cứu? "27 Đức Giê-su nhìn thẳng vào các ông và nói: "Đối với loài người thì không thể được, nhưng đối với Thiên Chúa thì không phải thế, vì đối với Thiên Chúa mọi sự đều có thể được."

28 Ông Phê-rô lên tiếng thưa Người: "Thầy coi, phần chúng con, chúng con đã bỏ mọi sự mà theo Thầy! "29 Đức Giê-su đáp: "Thầy bảo thật anh em: Chẳng hề có ai bỏ nhà cửa, anh em, chị em, mẹ cha, con cái hay ruộng đất, vì Thầy và vì Tin Mừng,30 mà ngay bây giờ, ở đời này, lại không nhận được nhà cửa, anh em, chị em, mẹ, con hay ruộng đất, gấp trăm, cùng với sự ngược đãi, và sự sống vĩnh cửu ở đời sau.


17 As he was setting out on a journey, a man ran up, knelt down before him, and asked him, "Good teacher, what must I do to inherit eternal life?"
18 Jesus answered him, "Why do you call me good?  No one is good but God alone.
19 You know the commandments: 'You shall not kill; you shall not commit adultery; you shall not steal; you shall not bear false witness; you shall not defraud; honor your father and your mother.'"
20 He replied and said to him, "Teacher, all of these I have observed from my youth."
21 Jesus, looking at him, loved him and said to him, "You are lacking in one thing. Go, sell what you have, and give to (the) poor and you will have treasure in heaven; then come, follow me."
22 At that statement his face fell, and he went away sad, for he had many possessions.
23 4 Jesus looked around and said to his disciples, "How hard it is for those who have wealth to enter the kingdom of God!"
24 The disciples were amazed at his words. So Jesus again said to them in reply, "Children, how hard it is to enter the kingdom of God!25 It is easier for a camel to pass through (the) eye of (a) needle than for one who is rich to enter the kingdom of God."
26 They were exceedingly astonished and said among themselves, "Then who can be saved?"
27 Jesus looked at them and said, "For human beings it is impossible, but not for God. All things are possible for God."
28 Peter began to say to him, "We have given up everything and followed you."
29 Jesus said, "Amen, I say to you, there is no one who has given up house or brothers or sisters or mother or father or children or lands for my sake and for the sake of the gospel30 who will not receive a hundred times more now in this present age: houses and brothers and sisters and mothers and children and lands, with persecutions, and eternal life in the age to come.


II. HỎI THƯA

01. Hỏi : Bài Tin mừng hôm nay có thể được chia làm mấy phần ?
          - Thưa : Thưa 3 phần :
1. Cuộc gặp gỡ của Đức Giêsu với người giàu có (10,17-22);
2. Gíáo huấn các môn đệ về sự khó khăn của việc từ bỏ (10,23-27);
3. Giáo huấn về phần thưởng dành cho người môn đệ (10,28-30).

02. Hỏi : Thái độ quỳ xuống trước mặt Chúa Giêsu của người thanh niên nói lên điều gì ?
          - Thưa : Công nhận Giêsu là một vị Thầy.

03. Hỏi : Các điều răn mà Chúa Giêsu nhắc trong Mười Điều răn, có điều gì mới mẻ ?
          - Thưa : Chớ làm hại ai.

04. Hỏi : Trong xã hội Do thái coi những người công chính là những người sống theo Lề Luật mà ông Môsê đã truyền. Họ có bao nhiêu điều cần làm và cần tránh ?
          - Thưa : Có 365 điều răn cần làm và 248 điều răn cần tránh.

05. Hỏi : Khi yêu cầu chàng thanh niên bán gia sản chia sẻ cho người nghèo và đi theo Ngài, Chúa Giêsu nói lên điều kiện căn bản của người môn đệ là gỉ ?
          - Thưa : Từ bỏ lòng dính bén với của cải, liên đới với người đau khổ và đặt lòng tín thác nơi sự quan phòng của Thiên Chúa.

06. “Rồi đến theo Ta” có nghĩa là đến sống chung với Người để làm gì ?
          - Thưa :  Để nhìn ngắm Người, để bắt chước Người và để nên giống Người.

07. Tuân giữ các điều răn của Thiên Chúa có thể đưa đến những thiệt thòi trong cuộc sống hiện tại, nhưng nối kết chúng ta với ai ?
          - Thưa :  Thiên Chúa.

08. Hỏi : Lòng gắn bó và tham lam của cải ảnh hưởng đến con người thế nào ?  
          - Thưa : Không thể mang đến hạnh phúc đích thực cho con người, trái lại là một cản trở nghiêm trọng trên con đường tiến về Nước Trời.

09. Hỏi : Chúng ta phải tìm kiếm và sử dụng của cải thế nào cho đúng ?
          - Thưa : Làm ra của cỉa một cách chân chính, lương thiện.
Gìn giữ của cải để dùng cho mình và cho người khác cách xứng đáng. Dùng của cải để mua lấy ân nghĩa.


III. TRẮC NGHIỆM

01. Bài Tin mừng hôm nay phần nào ?
a. Cuộc gặp gỡ của Đức Giêsu với người giàu có (10,17-22)
          b. Gíáo huấn về sự khó khăn của việc từ bỏ (10,23-27)
          c. Giáo huấn về phần thưởng dành cho người môn đệ (10,28-30)
          d. Cả a, b và c đúng.
         
02. Thái độ quỳ xuống trước mặt Chúa Giêsu của người thanh niên nói lên điều gì ?
          a. Công nhận Giêsu là một vị Thầy.
          b. Công nhận Giêsu là một vị Đấng Giải Phóng.
          c. Công nhận Giêsu là một vị Đấng Mêsia.
          d. Cả a, b và c đúng.  

03. Các điều răn mà Chúa Giêsu nhắc trong Mười Điều răn, có điều gì mới mẻ ?
          a. Hãy thờ cha kính mẹ.
          b. Chớ làm hại ai.
          c. Chớ ngoại tình.
          d. Chớ trộm cắp.

04. Trong xã hội Do thái coi những người công chính là những người sống theo Lề Luật mà ông Môsê đã truyền. Họ có bao nhiêu điều cần làm và cần tránh ?
          a. Có 365 điều răn cần làm
          b. Có 248 điều răn cần tránh.
          c. Có 77 điều đáng xấu hổ.
          d. Chỉ có a và b đúng.

05. Khi yêu cầu chàng thanh niên bán gia sản chia sẻ cho người nghèo và đi theo Ngài, Chúa Giêsu nói lên điều kiện căn bản của người môn đệ là gỉ ?
          a. Từ bỏ lòng dính bén với của cải,  
          b. Liên đới với người đau khổ,
          c. Đặt lòng tín thác nơi sự quan phòng của Thiên Chúa.
          d. Cả a, b và c đúng.

06. “Rồi đến theo Ta” có nghĩa là đến sống chung với Người để làm gì ?
          a. Để nhìn ngắm Người,
          b. Để bắt chước Người,
          c. Để nên giống Người.
          d. Cả a, b và c đúng.

07. Tuân giữ các điều răn của Thiên Chúa có thể đưa đến những thiệt thòi trong cuộc sống hiện tại, nhưng nối kết chúng ta với ai ?
          a. Tiền bạc.
          b. Thiên Chúa.
          c. Nhân loại.
          d. Cả a, b và c đúng.   

08. Lòng gắn bó và tham lam của cải ảnh hưởng đến con người thế nào ?  
          a. Không thể mang đến hạnh phúc đích thực cho con người,
          b. Một cản trở nghiêm trọng trên con đường tiến về Nước Trời.
          c. Một điều kiện để thừa hưởng Nước Trời.
          d. Chỉ có a và b đúng.   

09. Chúng ta phải tìm kiếm và sử dụng của cải thế nào cho đúng ?
          a. Làm ra của cỉa một cách chân chính, lương thiện.
          b. Gìn giữ của cải để dùng cho mình và cho người khác cách xứng đáng.  
          c. Dùng của cải để mua lấy ân nghĩa.
          d. Cả a, b và c đúng.    

IV. CÂU THÁNH KINH HỌC THUỘC LÒNG


III. TRẮC NGHIỆM

01. d. Cả a, b và c đúng.
02. a. Công nhận Giêsu là một vị Thầy.
03. b. Chớ làm hại ai.
04. d. Chỉ có a và b đúng.
05. d. Cả a, b và c đúng.
06. d. Cả a, b và c đúng.
07. b. Thiên Chúa.
08. d. Chỉ có a và b đúng.   
09. d. Cả a, b và c đúng.    


Gb. Nguyễn Thái Hùng


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét